RSS Feed

Bài giảng Tử vi chân thuyên (35)

An các sao Lưu :

Các sao Lưu chính là các sao lưu động theo năm, nó rất quan trọng trong luận đoán vận hạn, phải được chú ý kỹ khi luận đoán.

Về số lượng các sao lưu, sách Tử Vi Ảo Bí nêu ra 9 sao, đó là các sao: Thái Tuế, Lộc Tồn, Tang Môn, Bạch Hổ, Kình Dương, Đà La, Thiên Khốc, Thiên Hư và Thiên Mã. Ngoài ra một số sách còn tính thêm Lưu Tuần và Lưu Triệt thành 11 sao Lưu. Ở đây xin chọn theo trường phái 9 sao Lưu.

Lưu Thái Tuế :

+ An sao Lưu Thái Tuế ( ghi là L. Thái Tuế để phân biệt với sao Thái Tuế cố định) như sau, năm nào thì an sao L. Thái Tuế ở cung có địa chi tương ứng trên Thiên Bàn.

Ví dụ: Năm 2003 ( Quý Mùi) thì an sao L. Thái Tuế ở cung Mùi trên Thiên Bàn.

+ Sao L. Thái Tuế rất quan trọng, nó đi đến cung nào thì mọi sự việc diễn ra trong năm ấy liên hệ chặt chẽ với cung có L. Thái Tuế.

Lưu Tang Môn :

Sau khi an xong sao L. Thái Tuế chúng ta cách đằng trước 1 cung của cung an L. Thái Tuế an sao L. Tang Môn

Ví dụ năm Quý Mùi (2003) L. Thái Tuế ở Mùi. Như vậy đằng trước cách cung Mùi 1 cung là cung Dậu -> an L. Tang Môn ở Dậu.

Lưu Bạch Hổ:

Sau khi an xong sao L. Tang Môn thì an sao L. Bạch Hổ ở cung xung chiếu.

Ví dụ năm Quý Mùi (2003) L. Tang Môn ở Dậu. Xung chiếu cung Dậu là cung mão-> an L. Bạch Hổ ở Mão.

Lưu Lộc Tồn:

Sao L. Lộc Tồn được an dựa vào CAN của năm hạn, như sau
Can năm hạn là Giáp thì an L. Lộc Tồn ở Dần
————— Ất ——————- Mão
————— Bính, Mậu ———— Tỵ
————— Đinh, Kỷ ————- Ngọ
————— Canh—————– Thân
————— Tân —————— Dậu
————— Nhâm —————– Hợi
————— Quý —————— Tý

Ví dụ năm 2003 (Quý Mùi), can Quý vậy an L. Lộc Tồn ở Tý

Lưu Kình Dương:

Sau khi an xong sao L. Lộc Tồn thì an sao L. Kình Dương đằng trước cung có sao L. Lộc Tồn.

Ví dụ năm 2003 (Quý Mùi) L. Lộc Tồn ở Tý, trước cung Tý là cung Sửu vậy an L.Kình Dương ở Sửu.

Lưu Đà La:

Sau khi an xong sao L. Lộc Tồn thì an sao L. Đà La ở đằng sau cung có sao L.Lộc Tồn.

Ví dụ năm 2003 ( Quý Mùi) L. Lộc Tồn ở Tý, sau cung Tý là cung Hợi vậy an sao L. Đà La ở Hợi

Lưu Thiên Khốc, Lưu Thiên Hư:

An theo CHI của năm hạn. Kể từ cung Ngọ kể là Tý, đếm theo chiều thuận mỗi năm 1 cung đến cung hạn thì dừng lại an L.Thiên Hư. Cũng từ cung Ngọ kể là Tý, đếm theo chiều nghịch mỗi năm 1 cung đến cung hạn thì dừng lại an L.Thiên Khốc.

Ví dụ năm 2003 là năm Quý Mùi. Từ cung Ngọ kể là Tý đếm theo chiều nghịch như vậy Tỵ là Sửu, Thìn là Dần,…. đến Hợi là Mùi-> an L. Thiên Hư ở Hợi. Đếm theo chiều thuận như vậy Sửu là Mùi, Dần là Thân,….Mùi là Sửu-> an L.Thiên Khốc ở Sửu.

Lưu Thiên Mã:

An theo CHI của năm hạn.
Chi năm hạn là Dần Ngọ Tuất an L.Thiên mã ở Thân
————– Thân Tý Thìn —————- Dần
————– Hợi Mão Mùi —————– Tỵ
————– Tỵ Dậu Sửu —————– Hợi

Ví dụ năm 2003 ( Quý Mùi) như vậy an L. Thiên Mã ở Tỵ

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: