RSS Feed

Bài giảng Tử vi chân thuyên (5)

IV. Phép an CỤC cho Lá Số: 

Cục chính là thể hiện cho hoàn cảnh sống của mình, Mệnh chính là bản thân mình.

CỤC của một Lá Số được an như sau:

1. Dựa vào can của năm để xác định Can của Tháng đầu năm ( tháng đầu năm bao giờ cũng bắt đầu từ tháng Dần), việc này có thể tra lịch vạn niên hoặc ghi nhớ quy tắc sau:

Giáp Kỷ chi niên Bính
(người sinh năm Giáp và Kỷ thì tháng đầu tiên bao giờ cũng là Bính Dần)
Ất Canh niên thị Mậu vi đầu
Bính Tân khởi Canh
Đinh Nhâm thì Nhâm
Mậu Quý khởi Giáp

Những câu phú này không bắt buộc phải học thuộc từng câu từng chữ, có thể tùy cách học sao cho hợp với tư duy, dễ học, dễ nhớ. Yêu cầu duy nhất là xác định được chính xác CAN của tháng đầu năm.

Ví dụ: Theo sách “Mệnh Lý Thám Nguyên” viết

Giáp Kỷ chi niên Bính tắc thủ
Ất Canh chi tuế Mậu vi đầu
Bính Tân tất định tầm Canh khởi.
Đinh Nhâm, Nhâm vị thuận hành lưu
Tiện hữu Mậu Quý hà hương địch
Giáp Dần chi thượng hiến bức cầu

Nghĩa là:

Năm Giáp Kỷ, tháng giêng là Bính Dần, năm Ất Canh tháng giêng là Mậu Dần, năm Bính Tân tháng giếng là Canh Dần, năm Đinh Nhâm tháng giêng là Nhâm Dần, năm Mậu Quý tháng giếng là Giáp Dần.

Sách “Khảo Nguyên” chép: Theo lịch cổ thì năm tháng ngày giờ đều khởi từ Giáp Tý. Đó là năm Giáp Tý tiết tháng Giáp Tý, là năm sau tính từ Đông Chí tháng 11. Mà tháng 1 Địa Chi là Dần cho nên là Bính Dần, tháng 2 Đinh Mão cứ thế đếm thuận đến năm tiếp sau vào tháng 1 là Mậu Dần. Cho nên năm Ất tháng 1 khởi Mậu Dần. Từ Giáp đến Kỷ đã qua 5 năm cộng lại là 60 tháng, lục thập hoa giáp đã hết 1 chu kỳ để lặp lại từ đầu. Cho nên năm Kỷ tháng 1 cũng là Bính Dần vậy.

Hoặc nếu thông hiểu về can chi, ngũ hành, nhị hợp của can thì sẽ nhớ ngay, ví dụ như:

-Giáp-Kỷ hợp hóa Thổ, mà Thổ thì cần Hỏa sinh vì vậy có thể xác định tháng đầu năm có chữ Giáp hoặc Kỷ là Bính Dần.
-Ất-Canh hợp hóa Kim, mà Kim thì cần Thổ sinh nên biết được tháng đầu năm Ất hoặc Canh sẽ là Mậu Dần.

2. Sau khi xác định được Can Chi của tháng đầu năm, đếm tiếp đến tháng ở cung Mệnh xác định Can Chi của tháng đó.

Ví dụ: Dương Nam sinh 1/6 Quý Hợi giờ Thân, ở trên ta đã xác định được Mệnh an ở cung Hợi.
Năm sinh là Quý nên tháng 1 sẽ là Giáp Dần, và bắt đầu đếm: Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Tuất, Quý Hợi…. -> như vậy Can Chi của tháng ở cung Mệnh là Quý Hợi.

3. Sau khi xác định được can chi của tháng ở cung Mệnh, mang đối chiếu với bảng Lục Thệp Hoa Giáp xem nó thuộc hành gì thì đó là CỤC của Lá Số.

Ví dụ: như trường hợp trên, tháng ở cung Mệnh có Can Chi là Quý Hợi, Quý Hợi là Đại Hải Thủy -> Thủy Cục.

Do có 5 Hành: Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ, tương ứng sẽ cho 5 loại Cục:
-Thủy Nhị Cục
-Mộc Tam Cục
-Kim Tứ Cục
-Thổ Ngũ Cục
-Hỏa Lục Cục

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: