RSS Feed

Tag Archives: Tử vi chân thuyên

Bài giảng Tử vi chân thuyên (19)

Thiên Hỷ, Hồng Loan, Đào Hoa:

1. Cách an:

Bộ 3 sao Đào, Hồng, Hỷ là những sao an theo CHI của năm sinh, an như sau:

Hồng Loan lấy Mão làm Tý cung
Tính nghịch năm sinh để tiện an
Thiên Hỷ nằm ở cung xung chiếu

Hai sao Hồng Loan, Thiên Hỷ luôn nằm ở thế xung chiếu nhau. Để an sao Hồng Loan chúng ta khởi từ cung Mão tính là năm Tý, đếm theo chiều nghịch đến năm sinh, dừng lại ở đâu thì an Hồng Loan ở đó. An Hồng Loan xong, an Thiên Hỷ ở cung xung chiếu.

Ví dụ: sinh năm Thìn. Khởi cung Mão kể là Tý , đếm ngược, như vậy Dần sẽ là Sửu, Sửu sẽ là Dần, Tý sẽ là Mão, Hợi sẽ là Thìn-> an Hồng Loan ở Hợi. Sau đó cung xung chiếu của Hợi là Tỵ-> an Thiên Hỷ ở Tỵ

Tuổi Dần , Ngọ, Tuất an Đào Hoa ở Mão
Thân, Tý, Thìn an Đào Hoa ở Dậu
Tỵ, Dậu, Sửu an Đào Hoa ở Ngọ
Hợi, Mão, Mùi an Đào Hoa ở Tý

Như vậy an Đào Hoa ở kế tiếp chi đầu tiên của Tam Hợp Cục

Ví dụ: Tuổi Tý thuộc tam hợp cục Thân, Tý, Thìn-> an Đào Hoa ở Dậu.

2.Tính chất cơ bản:

+Hồng Loan chủ sự ràng buộc kín đáo, nhu thuận, vui vẻ, tình cảm thắm thiết, duyên dáng ngầm. Tượng là sợi dây, cây leo.

+Thiên Hỷ có tính chất của sự vui vẻ, tượng là thiệp hồng, tin tức từ xa đến, thường là điện tín, tin báo, tin vui bất ngờ. Nếu Thiên Hỷ đi cùng Hung Tinh và Bại Tinh như Tang, Mã, Khốc, Hư, Không Kiếp, Hóa Kỵ thì là tin buồn.

+Đào Hoa chủ sự đẹp đẽ , phô trương, rực rỡ, sự hấp dẫn, vui vẻ, duyên dáng, tình cảm nồng nhiệt, tượng là bông hoa, người đẹp, hoa quả.

+Đào Hoa-Hồng Loan-Thiên Hỷ (hoặc Hỷ Thần) gọi là bộ Tam Minh đem lại sự vui vẻ, hạnh phúc và làm cho hai sao Thái Dương, Thái Âm thêm sáng đẹp. Hạn gặp Tam Minh bao giờ cũng có những chuyện vui mừng nhất là về công danh và đời sống gia đình.

+Cùng thể hiện tính chất là vui vẻ, nhưng cái vui của Thiên Hỷ có phạm vi nhỏ hơn Hỷ Thần. Nếu ví Hỷ Thần như một đám cưới thì Thiên Hỷ như một bữa tiệc nhỏ thân mật. Thiên Hỷ đóng Mệnh là người có tính chất hài hước, vui vẻ, tế nhị. Nếu Mệnh có Hỷ Thần là người hài hước, vui vẻ, sôi nổi hơn Thiên Hỷ. Khi cần tạo dựng không khí vui vẻ cho một tập thể nên chọn 1 người mệnh có Thiên Hỷ và 1 người mệnh có Hỷ Thần để kết hợp với nhau.

+Đào Hoa đóng cung Quan thì sớm có công danh, sớm đi làm ( vừa học vừa làm) nhưng không bền nếu không có các Cát Tinh hội hợp trợ giúp. Đào Hoa đóng cung Quan thường làm những công việc danh tiếng ( những nghề mang tính chất xã hội) nhưng không có thực quyền. Phải kết hợp với nhiều sao quyền lực như Hóa Quyền, Thái Tuế, Đẩu Quân hội hợp chiếu về thì mời tốt.

+Đào Hoa thể hiện sự duyên dáng đẹp đẽ, nên khi hội hợp với các quý tinh như Ân Quang, Thiên Quý, Hóa Khoa hoặc đài các tinh như Long Trì, Phượng Các mới đem lại sự may mắn, vinh hiển, hạnh phúc, đắc đào, đắc kép, được nhiều người quý mến. Ngược lại nếu bị các Hung Tinh xâm hại như Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Kiếp Sát, Thiên Không thì lại rất xấu, tính chất sẽ hoàn toàn trái ngược đó là sự vô duyên, bệnh tật, hoặc bị xâm hại trinh tiết, tình cảm dở dang tan vỡ giữa chừng.

+Đào Hoa, Hồng Loan gặp Văn Xương, Thiên Riêu, Hoa Cái thì hay tính đến chuyện ái ân nam nữ.

+Đào Hoa đóng cung Tật Ách thì dễ mắc bệnh phong tình.

Bài giảng Tử vi chân thuyên (18)

Sao Thiên Mã (an theo CHI của năm sinh):

Sao Thiên Mã chỉ đóng tại bốn cung Dần Thân Tỵ Hợi và được an như sau

Tuổi Thân Tý Thìn an Thiên Mã ở Dần
Tuổi Dần Ngọ Tuất an Thiên Mã ở Thân
Tuổi Tỵ Dậu Sửu an Thiên Mã ở Hợi
Tuổi Hợi Mão Mùi an Thiên Mã ở Tỵ

Đơn giản nhất để nhớ là xác định năm sinh nằm trong Tam hợp cục nào, xác định chi đầu tiên của Tam hợp cục đó, rồi an Thiên Mã tại cung xung chiếu.

Thân Tý Thìn là Tam Hợp Cục Thủy- chi đầu tiên là Thân
Dần Ngọ Tuất là Tam Hợp Cục Hỏa- chi đầu tiên là Dần
Hợi Mão Mùi là Tam Hợp Cục Mộc-chi đầu tiên là Hợi
Tỵ Dậu Sửu là Tam Hợp Cục Kim-chi đầu tiên là TỵT

Tính chất cơ bản:

Thiên Mã chủ nhanh nhẹn, tháo vát, cần mẫn, sự di chuyển ở khoảng cách xa. Hình tượng là phương tiện di chuyển, xe ngựa.

Thiên Mã đóng cung Mệnh là người chăm chỉ mẫn tiệp. Thiên Mã-Thiên Khốc-Điếu Khách ( gọi là bộ Mã Khốc Khách) đóng cung Mệnh hay Tật là người có ý chí phấn đấu, khắc phục khó khăn, làm việc có mục đích.

Thiên Mã đóng Tài Quan, chủ công việc cần phải di chuyển, thay đổi.

Mã đóng cung Tài chủ sự cần mẫn chăm chỉ kiếm tiền, nhưng thường đi kèm sự vất vả, nếu Hạn gặp sao tốt thì kiếm tiền nhanh chóng, phát tài nhanh.

Thiên Mã gặp Đà La, Hóa Khoa, Tấu Thư thì dễ xuất ngoại du học. Nếu chỉ có Thiên Mã, Đà La, Song Hao, Tấu Thư thì đi lao động ở nước ngoài.

Mã gặp Lộc Tồn thì mọi việc bị đình trệ, chậm trễ

Mã gặp Đà La, Địa Kiếp, Thiên Hình hoặc Kiếp Sát thì dễ bị tai nạn, tiền bị mất, địa vị bị hư hỏng. Nếu lại gặp Hóa Khoa Hóa Quyền thì là phản vi kỳ cách, việc xấu thành tốt

Mã gặp Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Hoa Cái, Thiên Trù thì dễ bị bần cùng phải đi ăn xin.

Bài giảng Tử vi chân thuyên (16)

Tóm tắt: ( không có trong giáo trình)

Sau khi chúng ta lần lượt an hết các trung tinh rất quan trọng của Tử Vi là Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phụ, Hữu bật; và các sao an theo là Ân Quang, Thiên Quý, Thai Phụ, Phong Cáo, Tam Thai, Bát Tọa; chúng ta cần nắm được những điều sau:

+Bộ Xương Khúc, Thai Cáo được an theo GIỜ Sinh
+Bộ Tả Hữu được an theo THÁNG Sinh
+Bộ Quang Quý, Thai Tọa được an theo NGÀY Sinh
+Bộ Xương Khúc, Tả Hữu được khởi từ hai cung Thìn Tuất
+Bộ Thai Cáo khởi Ngọ Dần hoặc an theo Văn Khúc
+Bộ Quang Quý khởi từ cung có hai sao Xương Khúc
+Bộ Thai Tọa khởi từ cung có hai sao Tả Hữu
+Tính chất cơ bản của các sao trên khi ở các cung khác nhau, khi phố hợp với các Chính Tinh, Phụ Tinh khác.

 

Vòng Trường Sinh:

1.Vị trí an:

Vòng Trường Sinh bao giờ cũng khởi từ 4 cung Tứ Chính : Dần Thân Tỵ Hợi, theo nguyên tắc sau:

Thổ Ngũ cục và Thủy Nhị cục khởi Trường Sinh ở Thân
Kim Tứ cục khởi Trường Sinh ở Tỵ
Hỏa Lục cục khởi Trường Sinh ở Dần
Mộc Tam cục khởi Trường Sinh ở Hợi

Vòng Trường Sinh bao gồm 12 sao lẻ, nó nói lên sự vượng-suy trạng thái của 12 cung vào thời điểm hình thành nên lá số. Đồng thời tính chất riêng lẻ của các sao cũng thể hiện sự vật, sự việc khác nhau trong lá số khi kết hợp với các sao trong Lá Số.
Bắt đầu từ cung an sao Trường Sinh ( theo như cách an Trường Sinh ở trên) tuần tự theo chiều Thuận ( nếu là Dương Nam, Âm Nữ), theo chiều Nghịch ( nếu là Âm Nam, Dương Nữ), mỗi cung ghi 1 sao theo thứ tự sau đây:
Trường Sinh-Mộc Dục-Quan Đới-Lâm Quan-Đế Vượng-Suy-Bệnh-Tử-Mộ-Tuyệt-Thai-Dưỡng.

2.Tính chất cơ bản:

+ Trường Sinh (Trường = dài;Sinh = sinh sôi, phát sinh. Trường Sinh = sự phát sinh lâu dài, dai dẳng không dứt). Tượng là mạch nước ngầm. Trường Sinh đóng ở cung nào thì mang lại sinh khí dồi dào cho cung ấy, nhưng khi đi với Hung-Sát Tinh lại mang nghĩa tai họa, bệnh tật, họa vô đơn chí.
Trường Sinh đóng cung Mệnh là người sống lâu, sống dai; đóng cung Tật là người ít bệnh, sức khoẻ dẻo dai. Nhưng nếu cung Tật xấu thì hay mắc bệnh kinh niên, mãn tính. Trường Sinh ở cung Tật hạn gặp Sát Tinh sẽ bị bệnh nặng, nhưng hết hạn thì khỏi ( Trường Sinh, Bệnh, Bệnh Phù tam xung từ chiếu hội tụ thì ắt có bệnh mãn tính).
+Mộc Dục: chủ sự vật, sự việc đang hình thành, có hình dáng rõ ràng. Trong Tử Vi tượng là cái chậu, bồn nước, vật hình bầu dục, mô đất, gò đất, người hay tạo dáng
+Quan Đới: chủ sự vật, sự việc đã hình thành. Trong Tử Vi tượng là cái đai, thắt lưng, sợi dây, quan chức.
+Lâm Quan:chủ sự vật, sự việc đã phát triển rực rỡ, phô trương. Tượng là ngôi chùa, cái cổ, người hay khoe khoang.
+Đế Vượng:chủ sự vật, sự việc phát triển đã đến cực độ, chuẩn bị có sự suy thoái. Tượng là người lưng dài, cái mũ, vương miện.
+Suy: chủ sự vật, sự việc đã phát triển cực độ và bắt đầu sinh biến.
+Bệnh: chủ sự vật, sự việc đã chuyển biến rõ rệt, sắp kết thúc. Tượng là bệnh tật, đau yếu.
+Tử: chủ sự vật, sự việc đã đến hồi kết thúc. Tượng là sự kín đáo, bí mật

Phần về 4 sao Mộ, Tuyệt, Thai , Dưỡng được trích dẫn trong bản Tử Vi viết tay của tôi (tức Đà la), không có trong Giáo Trình:

+Mộ: chủ sự vật sự việc đã xong rồi, đã suy tàn hết. Tượng là sự còn sót lại, sự chôn cất
+Tuyệt: chủ sự vật, sự việc đã hoàn toàn tiêu hủy không còn lại gì nữa. Tượng là sự tiêu diệt, bế tắc, mạch nước đã khô kiệt.
+Thai:chủ sự vật sự việc bắt đầu phát sinh mầm mống. Hình Tượng là sự phát sinh, u mê, phong lưu khoái lạc, dễ tin, bào thai.
+Dưỡng: chủ sự vật sự việc được chăm sóc, duy trì, sẵn sàng cho sự ra đời, hình thành. Hình tượng là cái bàn làm việc, chăm chỉ, cẩn thận, nuôi nấng, duy trì

Bài giảng Tử vi chân thuyên (15)

Tam Thai-Bát Tọa

Tam Thai Bát Tọa là hai sao được an theo Tả Phụ và Hữu Bất

1. Cách an:

Tam Thai mượn Tả Phù làm mồng một
Thuận lại ngày sinh để tiện an
Bát Tọa, Bật kia làm cứ điểm
Nghịch về ngày sinh cho rõ ràng

Lấy vị trí cung an sao Tả Phù kể là mồng một, đếm theo chiều thuận mỗi cung tính 1 ngày, đến ngày sinh, dừng lại ở cung nào an Tam Thai tại cung đó
Lấy vị trí cung an sao Hữu Bật kể là mồng một, đếm theo chiều nghịch mỗi cung tính 1 ngày, đến ngày sinh, dừng lại ở cung nào an Bát Tọa tại cung đó.

2.Tính Chất cơ bản:

-Tam Thai, Bát Tọa là đài các tinh chủ sự vững vàng, chắc chắn, an tĩnh, bất động, chậm chạp
-Tam Thai, Bát Tọa đóng cung Điền Trạch là nhà cửa ở gần nơi giao thông thuận tiện. Nếu có thêm Long Trì, Phượng Các và không bị Tuần Triệt, Địa Không Địa Kiếp xâm hại thì nhà cao cửa rộng thênh thang.
-Đóng cung Mệnh là người có dáng đi chắc chắn và thường mang tính lười, nhưng thường được ở nhà cao cửa rộng.
-Đóng cung Quan thì làm việc về thiên về thiết kế, xây dựng. Giáp cung Quan thì làm việc nơi công sở cao lớn, rộng rãi. Nếu Thai Tọa đóng cung Quan lại có thêm Long Phượng Đẩu Quân thì chắc chắn có địa vị quan trọng ( công việc bàn giấy ít di chuyển)

Bài giảng Tử vi chân thuyên (14)

4) Phong Cáo – Thai Phụ (an theo giờ sinh)

- Vị trí an: Phong Cáo, Thai Phụ sao vinh hiển

Ngọ – Thai, Dần – Cáo thuận đường chớ sai.

- Từ cung Ngọ kể là giờ Tí tính thuận đến giờ sinh an Thai Phụ ; từ cung Dần tính thuận đến giờ sinh an Phong Cáo hoặc cũng có thể an theo trật tự sau:

Thai phụ cách trýớc Văn Khúc 1 cung

Phong Cáo lại cách sau Văn Khúc 1 cung

ví dụ: Văn Khúc ở Mão thì Thai Phụ ở cung Tị, Phong Cáo ở cung Sửu.

- Tính chất cõ bản:

Chủ về danh tiếng, bằng sắc khen thýởng, sự phô trýõng, hiếu danh, thông báo rộng rãi.

- Phong Các – Thai Phụ đóng Mệnh là ngýời thýờng hay được khen ngợi, phong thýởng, nói có nhiều ngýời nghe theo; Là văn quan hay võ quan cũng đều được phong tặng, là giáo viên cũng được thành tích….nhýng cái danh của Phong cáo – Thai phụ đôi khi không đi liền với quyền lợị thực tế hoặc tài năng cụ thể ví dụ nhý là ngýời dẫn chýõng trình hoặc ngýời một lần vô tình được lên truyền hình hoặc đài phát thanh.

- Phong Cáo -Thai Phụ đóng cung Tật là ngýời có tính hiếu danh, tự đắc.

- Vinh hiển khi kết hợp với những sao quyền quý, đài các tinh, nhất là với Đường phù, Quốc ấn, Hoá khoa, Khôi – Việt.

- Thai – Cáo họp với Binh Hình Týớng ấn thì chủ chấp chýởng binh quyền lập chiến công nên được phong thýởng, dễ vinh hiển.

- Phong cáo -Thai phụ đi với văn tinh như Hoá khoa, Văn xương, Văn khúc hoặc Long trì, Phýợng các, hoặc rất có lợi cho việc học hành dễ đạt thành tích cao, nổi danh rộng rãĩ.

Thai phụ – Phong cáo Khoa tinh ngộ

Býớc công danh mở rộng đường mây.

5. Tả Phù – Hữu Bật

a. Vị trí an:

Tả Phù, Thìn gọi tháng giêng

Thuận về tháng đẻ tọa tinh viên

Còn nhý Hữu bật giêng là Tuất

Nghịch lại tháng sinh ấy chính miền

- Từ cung Thìn coi là tháng giêng, tính thuận đến tháng sinh an Tả phù; lấy cung Tuất gọi là tháng giêng tính nghịch đến tháng sinh an Hữu bật.

b. T/c cõ bản:

Tả Phù, Hữu Bật chủ số nhiều, chủ sự trợ giúp, phụ trợ. Tả Phù thiên về trí tuệ, văn cách, bên trái, đồng tính (cùng tính chất); Hữu Bật chủ về vũ lực, võ cách, bên phải, ngýợc tính (không cùng tính chất). Cách giáp Tả – Hữu cũng được hýởng nhiều sự trợ giúp hoặc can thiệp từ bên ngoài.

- ví dụ: với Nam mệnh thì Tả phù là bạn trai, Hữu bật là bạn gái; Tả – Hữu đóng cung Điền trạch là có nhiều nhà đất; cung Tử tức là có từ 2 dòng con trở nên; cung Phu thê có nhiều vợ (chồng) hoặc týõng tự nhý vậy.

- Tả phù – Hữu bật luôn trợ giúp Mệnh, nếu Mệnh là ngýời xấu thì Tả – Hữu cũng là ngýời xấu, Mệnh tốt thì Tả – Hữu cũng tốt.

- Mệnh có Tả Phù hay Hữu Bật là ngýời nhân hậu, thích giúp đỡ ngýời khác và cũng thýờng ngýời khác trợ giúp, cuộc đời sớm phải tự lập. Hội họp nhiều cát tinh thì chung phúc hậu giàu sang.

- cung Tài, cung Quan có Tả phù – Hữu bật thêm Hoá quyền, Hoá Lộc cũng là ngýời dễ phát phú hoặc địa vị lớn, có khả năng sai khiến ngýời khác.

- Cung Tật ách có Tả Hữu là ngýời đa cảm, giàu lòng trắc ẩn.

- Cũng chỉ về tính cách nhýng Tả Hữu đóng mệnh thì thể hiện ra bên ngoài là ngýời vui quá cũng khóc, buồn quá cũng khóc.

- Tả – Hữu giáp Mệnh cũng được nhiều ngýời kính phục trợ giúp, được hýởng phúc lộc của cha mẹ và anh em.

Nhìn vào vị trí của Tả – Hữu cũng có thể biết được trong cuộc đời cá nhân nhận được sự trợ giúp nhiều nhất từ đâu.

Nếu Tuần – Triệt ngăn cách giữa cung Mệnh và cung Phụ mẫu, Tả – Hữu đóng Mệnh thì ngýời này phải tự thân lập thân, tuổi trẻ vất vả không được nhờ vào cha mẹ. Nhýng nếu Tuần – Triệt đóng giữa cung Mệnh và cung Huynh đệ, Tả – Hữu đóng cung Phụ mẫu thì vẫn được thừa hýởng phúc ấm của cha mẹ và tuổi trẻ vẫn được sung túc nếu nhý cung Mệnh và cung Phụ mẫu tốt.

Cái lý của Tuần – Triệt là sự ngăn cách triết giảm. Nếu đóng cung Phụ mẫu thì lúc nhỏ không được sống gần cha mẹ hoặc phải xa cách một trong hai ngýời.

Tả – Hữu hội họp Xýõng – Khúc, Khôi Việt thì văn tài nổi tiếng, đa nghđa thành sự nghiệp vinh hiển trong nhiều lĩnh vực văn chương nghệ thuật.

Mệnh Đào hoa gặp Tả – Hữu thì tình duyên nhiều lần thay đổi.

Mệnh – Tài – Quan có Long – Phýợng, Tả – Hữu thì phúc hậu cao sang.

Bài giảng Tử vi chân thuyên (13)

2) Văn Xương – Văn khúc (an theo giờ sinh)
- Vị trí an: Khúc-Xương thuận nghịch giờ sinh
Xương – Tuất an ngược, Khúc – Thìn an xuôi.
- Lấy cung tuất gọi là giờ Tý tính ngược chiều kim đồng hồ đến giờ sinh an Văn Xương.
- Lấy cung Thìn gọi là giờ Tí tính thuận chiều kim đồng hồ đến giờ Tị an Văn Khúc ở cung Dậu, Văn Xương ở cung Tị.
T/c cơ bản:
– Văn Xương -Văn Khúc chủ sự thông minh, sáng sủa, sự phong phú về văn chương, mỹ thuật, sự khéo léo.
- Xương – Khúc đóng mệnh thường có nốt ruồi kín, có văn tài, năng khiếu về âm nhạc, mỹ thuật văn chương. Nếu gặp thêm Khôi Việt, Tam hóa thì nhất định sẽ sớm đỗ đạt thành văn nhân có danh tiếng. Xương – Khúc đi cùng Hoá kỵ, Thái tuế là người có khả năng phản biện hoặc đả kích giỏi.
- Xương – Khúc đóng Mệnh là người thông minh, đa học, đa tài, có hình dáng đẹp, gặp cả Tấu thư, Long trì, Phượng các là người thanh cao dịu dàng, ăn nói dễ nghe. Gặp Đào hoa, Thiên riêu lại là kẻ tham dâm.
- Xương khúc giáp mệnh cũng là người đa học, tuổi nhỏ thông minh, quý cách.
- Xương Khúc đóng cung Tật là người thông minh, lãng mạn
* Chú ý: Cùng là chủ văn chương sách bút, thông minh tài trí nhưng Thiên Khôi -Thiên Việt giống như là sự việc đã hoặc sẽ có thành công (lấy được bằng cấp chứng nhận rõ ràng) còn Văn Xương – Văn Khúc giống như là sự việc vẫn còn tiềm ẩn, có thể rất thông minh, tài giỏi nhưng không có bằng cấp cao như Khôi – Việt.
3) Ân Quang – Thiên Quý (an theo ngày sinh)
Vị trí an: Khúc – Xương nghịch thuận Quý – Quang
Khởi từ mồng 1 lùi về một cung
- Lấy cung có an Văn Xương kể là mồng 1 tính thuận đến ngày sinh rồi lùi lại một cung an Ân Quang. Lấy cung an Văn Khúc kể là mồng 1 tính nghịch đến ngày sinh rồi cũng lùi lại một cung an Thiên Qúy.
Tính chất cơ bản:
Ân Quang – Thiên Quý chủ sự cao quý, ban ơn, trọng ân nghĩa hoặc tình cảm quý mến giúp đỡ của người bề trên. Có tính cứu khổ, phò nguy, hành thiện, giải trừ bệnh tật – một cách may mắn kỳ lạ giống như thần linh giúp đỡ. Đóng ở cung nào cũng tốt, khi nguy khó thường gặp quý nhân giúp đỡ. Nếu đi cùng Không – Kiếp thì sự trợ giúp đỡ đầu đó không nhiều, không lớn.
- Mệnh có Ân Quang-Thiên quý là người thiện lương hay cứu giúp người khác và cũng hay gặp chuyện may mắn kỳ lạ và được bề trên nâng đỡ.
- Hạn gặp Ân quang, Thiên quý sẽ được quý nhân trợ giúp, nâng đỡ, gặp cả Văn xương, Điếu khách là chơi cờ bạc gặp may mắn.
- Quang – Quý gặp Phong cáo, Thai phụ thì dễ dàng hiển đạt vì có người đỡ đầu giúp đỡ, nếu gặp cả Khoa – Quyền – Lộc nhất định được nhiều người biết tiếng. Nếu thêm cả Khôi – Việt, Tả hữu thì đạt thành tựu cao trong sự nghiệp văn học, được diện kiến những người cao quý.
Quý Ân Thanh Việt Cái Hồng
Trai tận cửu trùng, gái tắc cung phi
( Mệnh tốt lại có hoặc hạn gặp Ân quang, Thiên quý, Thanh Long, Hoa Cái, Hồng loan đàn ông dễ làm lớn được ở gần vua phụ nữ có địa vị lớn là mẫu nghi thiên hạ)

Bài giảng Tử vi chân thuyên (12)

Đại Hao, Tiểu Hao chủ sự lưu thông, tẩy rửa, hao tán, hội tụ, luân chuyển. Tượng là dòng chảy luân hồi, sự đi lại. Đại Tiểu Hao khác với Lưu Hà mặc dù cùng là chủ sự lưu thông, nhưng có thể vì Đại Tiểu Hao như sự lưu thông của hơi thở có thở ra hít vào, trong khi Lưu Hà chỉ là lưu thông một chiều giống như lời nói, dòng sông chảy về biển. Chính vì vậy Đại Tiểu Hao còn tượng trưng cho cái mũi, đường ruột. Song Hao thủ Mệnh là người nhỏ nhắn nếu có thêm Kình Đà hoặc Không kiếp thì gầy yếu.
Một câu phú khá điển hình về song hao:
Song Hao hội ở Phúc – Tài
Tiền bạc tụ tán mấy ai nên giàu
Câu phú này chỉ đúng khi đi cùng hoặc vận gặp Địa không, Địa kiếp mà không có cát tinh hỗ trợ. Ngược lại nếu SH đi cùng hoặc vận gặp cát tinh như Khoa, Lộc, hoặc Vũ khúc , Liêm trinh, quang – quý,…thì phát giàu rất nhanh, tiền thu vào chi ra nhiều.
Những người giàu có ăn tiêu nhiều hoặc làm trong lĩnh vực ngân hàng, thu quỹ, kế toán, cầm đồ, trung gian môi giới………

 

Hỷ Thần chủ sự vui vẻ may mắn. Tính chất HỶ của Hỷ Thần khác Thiên Hỷ ở mức độ rộng hơn và rõ ràng hơn. Ví dụ: Hỷ Thần là đám cưới vui vẻ thì Thiên Hỷ là thiệp mời, tin vui. Hỷ Thần tượng là người vui vẻ, người lễ tân, tiệc tùng vui vẻ, việc vui mừng.
Người có Thiên hỷ đóng mệnh là người có khả năng tạo không khí vui vẻ bằng những câu chuyện khôi hài hóm hỉnh nhẹ nhàng tế nhị hơn sự vui vẻ ồn ào của người có Hỷ thần. Trong những chuyến đi chơi hoặc những cuộc vui nếu sắp xếp cho người có Hỷ thần đóng mệnh đi cùng với người có Thiên hỷ thì nhất định mọi người sẽ luôn có không khí vui vẻ thoải mái.

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.